Bài giảng Phân tích và thiết kế hướng đối tượng - Bài 5: Mô hình động - Đào Nam Anh

Chất lượng mô hình

 Làm sao để biết được mô hình là tốt hay chưa tốt? Một

ngôn ngữ mô hình hóa có thể cung cấp ngữ pháp và ngữ

nghĩa cho ta làm việc, nhưng nó không cho ta biết liệu

một mô hình vừa được tạo dựng nên là tốt hay không.

Yếu tố này mở ra một vấn đề quan trọng trong việc xác

định chất lượng mô hình. Điều chủ chốt khi chúng ta

thiết kế mô hình là thứ chúng ta muốn nói về hiện thực.

Mô hình mang lại sự diễn giải cho những gì mà chúng ta

nghiên cứu (hiện thực, một viễn cảnh.).

pdf 23 trang yennguyen 2280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích và thiết kế hướng đối tượng - Bài 5: Mô hình động - Đào Nam Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Phân tích và thiết kế hướng đối tượng - Bài 5: Mô hình động - Đào Nam Anh

Bài giảng Phân tích và thiết kế hướng đối tượng - Bài 5: Mô hình động - Đào Nam Anh
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 
OBJECT ORIENTED ANALYSIS AND DESIGN 
DR. DAO NAM ANH 
Bài giảng 5: 
MÔ HÌNH ĐỘNG 
1 
RESOURCE - REFERENCE 
1. Ian Sommerville, Software Engineering, Ninth Edition, 2011 
2. Bernd Bruegge & Allen H. Dutoit. Object-Oriented 
Software Engineering: Using UML, Patterns, and Java, 
Third Edition, Prentice Hall, 2010 
3. Russell C. Bjork, ATM Simulation Links, Gordon College 
4. Hans-Erik Eriksson, Magnus Penker, Brian Lyons, David 
Fado, UML 2 Toolkit, John Wiley & Sons Inc, 2003 
5. Dương Kiều Hoa – Tôn Thất Hoà An, Phân tích và thiết kế 
Hệ thống thông tin với UML, 2006 
6. Đào Nam Anh, Giáo Trình Phân Tích Và Thiết Kế Hướng 
Đối Tượng, Đại học Điện lực, 2013 
2 
CONTENT – NỘI DUNG 
Chương 5. Phối hợp các mô hình thiết kế hệ thống 
5.1 Chất lượng mô hình 
5.2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
5.3 Phối hợp mô hình đối tượng và mô hình động 
3 
1 Chất lượng mô hình 
 Làm sao để biết được mô hình là tốt hay chưa tốt? Một 
ngôn ngữ mô hình hóa có thể cung cấp ngữ pháp và ngữ 
nghĩa cho ta làm việc, nhưng nó không cho ta biết liệu 
một mô hình vừa được tạo dựng nên là tốt hay không. 
Yếu tố này mở ra một vấn đề quan trọng trong việc xác 
định chất lượng mô hình. Điều chủ chốt khi chúng ta 
thiết kế mô hình là thứ chúng ta muốn nói về hiện thực. 
Mô hình mang lại sự diễn giải cho những gì mà chúng ta 
nghiên cứu (hiện thực, một viễn cảnh...). 
4 
1 Chất lượng mô hình 
 Làm sao để biết được mô hình là tốt hay chưa tốt? Một 
ngôn ngữ mô hình hóa có thể cung cấp ngữ pháp và ngữ 
nghĩa cho ta làm việc, nhưng nó không cho ta biết liệu 
một mô hình vừa được tạo dựng nên là tốt hay không. 
 Yếu tố này mở ra một vấn đề quan trọng trong việc xác 
định chất lượng mô hình. Điều chủ chốt khi chúng ta 
thiết kế mô hình là thứ chúng ta muốn nói về hiện thực. 
 Mô hình mang lại sự diễn giải cho những gì mà chúng ta 
nghiên cứu (hiện thực, một viễn cảnh...). 
5 
1 Chất lượng mô hình 
 Trong một mô hình, yếu tố quan trọng bật nhất là phải 
nắm bắt được bản chất của vấn đề. 
 Trong một hệ thống tài chính, chúng ta thường mô hình 
hóa các hóa đơn chứ không phải các món nợ. Trong đa 
phần nghiệp vụ, bản thân hóa đơn không thật sự có tầm 
quan trọng đến như vậy, yếu tố quan trọng ở đây là các 
món nợ. Một hóa đơn chỉ là một sự thể hiện của một 
món nợ, nhưng ta cần phải mô hình hóa làm sao để phản 
ánh điều đó. 
6 
1 Chất lượng mô hình 
 Một trong những khía cạnh của chất lượng mô hình là 
tính thích hợp của mô hình đó. Một mô hình thích hợp 
phải nắm bắt các khía cạnh quan trọng của đối tượng 
nghiên cứu. 
 Những khía cạnh khác trong việc đánh giá chất lượng là 
mô hình phải dễ giao tiếp, phải có một mục tiêu cụ thể, 
dễ bảo quản, mang tính vững bền và có khả năng tích 
hợp. Nhiều mô hình của cùng một hệ thống nhưng có 
các mục đích khác nhau (hoặc là hướng nhìn khác nhau) 
phải có khả năng tích hợp được với nhau. 
7 
1 Chất lượng mô hình 
 Dù là sử dụng phương pháp nào hoặc ngôn ngữ mô hình 
hóa nào, ta vẫn còn phải đối mặt với các vấn đề khác. 
 Khi tạo dựng mô hình, chúng ta trở thành một phần của 
doanh nghịêp, có nghĩa là chúng ta cần phải quan sát 
hiệu ứng sự can thiệp của chúng ta vào nghiệp vụ. 
 Yếu tố quan trọng là cần phải xử lý tất cả các khía cạnh 
của sự can thiệp đó ví dụ như về chính sách, văn hóa, 
cấu trúc xã hội và năng suất. 
 Hãy đặc biệt chú ý đến các vấn đề với chính sách nội bộ, 
các mẫu hình xã hội, các cấu trúc không chính thức và 
các thế lực bao quanh khách hàng. 
8 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Một mô hình sẽ là một mô hình tốt nếu ta có khả năng 
giao tiếp với nó, nếu nó phù hợp với các mục đích của 
nó và nếu chúng ta đã nắm bắt được những điểm cốt yếu 
của vấn đề. 
 Một mô hình tốt đòi hỏi thời gian xây dựng; bình thường 
ra nó được tạo bởi một nhóm phát triển, được thành lập 
với một mục đích cụ thể. Một trong những mục đích này 
có thể là huy động toàn bộ lực lượng để phát hiện ra các 
yêu cầu của một cơ quan. 
9 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Khả năng giao tiếp với mô hình 
 Tại sao mô hình lại phải là thứ dễ giao tiếp? Tất cả các 
dự án, dù lớn hay nhỏ, đều cần phải được giao tiếp. Con 
người ta nói chuyện với nhau. Họ đọc các tài liệu của 
nhau và thảo luận các nội dung của chúng. Sáng kiến 
khởi thủy nằm đằng sau bất kỳ một mô hình nào cũng là 
để tạo ra khả năng giao tiếp với chúng. 
 Nếu chúng ta tạo ra các mô hình mà không ai đọc nổi, 
hiểu nổi, thì đó là việc làm vô ý nghĩa. Mô hình chẳng 
phải được tạo ra bởi người dẫn đầu một phương pháp 
hoặc người dẫn đầu một dự án ra lệnh. Mô hình được tạo 
ra để phục vụ cho việc giao tiếp và tập hợp các cố gắng 
của chúng ta để đạt đến năng suất, hiệu quả và chất 
lượng cao như có thể. 
10 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Sự phù hợp của mô hình với mục đích của nó 
 Một mô hình hình cần phải có một mục đích rõ ràng, sao 
cho ai dùng nó cũng nhận được ra. Tất cả các mô hình 
đều có mục đích, nhưng thường mục đích này là ngầm 
ẩn, và điều này khiến cho việc sử dụng và hiểu nó trở 
nên khó khăn. 
 Các mô hình phân tích và mô hình thiết kế có thể là mô 
hình của cùng một hệ thống, nhưng chúng vẫn là những 
mô hình khác nhau và tập trung vào các chủ đề khác 
nhau (hay là chi tiết khác nhau). Cần phải xác định rõ 
ràng mục đích cho mỗi mô hình để có thể kiểm tra và 
phê duyệt nó. Nếu không có mục đích rõ ràng, chúng ta 
ví dụ rất có thể sẽ thẩm tra một mô hình hình phân tích 
như thể nó là một mô hình thiết kế. 
11 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Nắm bắt những điểm trọng yếu 
 Nhiều mô hình chỉ bao gồm các tài liệu của nghiệp vụ – 
ví dụ như các hóa đơn, những thông tin nhận được, các 
hợp đồng bảo hiểm. Nếu mô hình chỉ là sự bao gồm các 
tài liệu thì điều gì sẽ xảy ra nếu nghiệp vụ thay đổi? Đây 
là một vấn đề rất quan trọng trong thực tế. 
 Chúng ta cần thiết phải nắm bắt bản chất của nghiệp vụ 
(tạo nên phần nhân) và mô hình xoay quanh các khái 
niệm thiết yếu đó để có khả năng xử lý các thay đổi một 
cách thích hợp. Hãy mô hình hóa phần nhân của nghiệp 
vụ và sau đó mới đến một mô hình diễn giải phần nhân 
đó. 
12 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Phối hợp các mô hình 
 Các mô hình khác nhau của cùng một hệ thống phải có 
khả năng được kết hợp và liên quan đến nhau. Một trong 
các khía cạnh của phối hợp mô hình là sự tích hợp. 
 Tích hợp có nghĩa là một nhóm các mô hình cùng chung 
mục đích và thể hiện cùng một thứ (mặc dù chúng có thể 
có nhiều hướng nhìn khác nhau, ví dụ như mô hình 
động, mô hình chức năng, mô hình tĩnh), thì chúng phải 
có khả năng được ráp lại với nhau mà không làm nảy 
sinh mâu thuẫn. 
13 
1 Chất lượng mô hình 
1.1 Thế nào là một mô hình tốt 
 Độ phức tạp của mô hình 
 Ngay cả khi các mô hình của chúng ta dễ dàng giao tiếp, 
có một mục đích rõ ràng, nắm bắt được những điểm 
trọng yếu trong phạm vi vấn đề và có thể được phối hợp 
với nhau, ta vẫn có thể gặp khó khăn nếu mô hình quá 
phức tạp. Những mô hình cực kỳ phức tạp sẽ khó nghiên 
cứu, khó thẩm tra, khó phê duyệt và khó bảo trì. 
 Sáng kiến tốt là hãy bắt đầu với một mô hình đơn giản, 
và sau đó chi tiết hóa nhiều hơn bằng cách sử dụng việc 
phối hợp mô hình. Nếu bản chất phạm vi vấn đề của 
chúng ta là phức tạp, hãy xẻ mô hình thành nhiều mô 
hình nhỏ hơn (sử dụng các tiểu mô hình – tức là các gói) 
và cố gắng để qui trình này có thể kiểm soát được tình 
huống. 
14 
2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
 Khi tạo mô hình là chúng ta diễn giải các chi tiết về 
những gì mà chúng ta nghiên cứu, thế nhưng một yếu tố 
rất quan trọng là mô hình phải nắm bắt được những 
điểm trọng yếu của đối tượng nghiên cứu. Một đối tượng 
là một thứ gì đó mà chúng ta có thể nói về và có thể xử 
lý trong một số phương thức nào đó. 
 Một đối tượng tồn tại trong thế giới thực (hoặc nói cho 
chính xác hơn là trong sự hiểu biết của chúng ta về thế 
giới thực). Một đối tượng có thể là một thành phần của 
một hệ thống nào đó trong thế giới – một chiếc máy, một 
tổ chức, một nghiệp vụ. Một lớp là lời miêu tả từ 0, 1 
hoặc nhiều đối tượng với cùng lối ứng xử. Lớp và đối 
tượng được sử dụng để bàn luận về các hệ thống. 
 15 
2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
 Khi chúng ta mô hình hóa, chúng ta sử dụng một ngôn 
ngữ mô hình hóa ví dụ như UML, cung cấp cho chúng ta 
ngữ pháp và ngữ nghĩa để tạo dựng mô hình. Ngôn ngữ 
mô hình hóa mặc dù vậy không thể cho chúng ta biết 
liệu chúng ta đã tạo ra một mô hình tốt hay không. 
 Chất lượng mô hình cần phải được chú ý riêng biệt, điều 
đó có nghĩa là tất cả các mô hình cần phải có một mục 
đích rõ ràng và chính xác và chúng phải nắm bắt được 
bản chất của đối tượng nghiên cứu. Tất cả các mô hình 
cần phải được làm sao để dễ giao tiếp, dễ thẩm tra, phê 
duyệt và bảo trì. 
16 
2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
 UML cung cấp mô hình tĩnh, động và theo chức năng. 
Mô hình tĩnh được thể hiện qua các biểu đồ lớp, bao 
gồm các lớp và mối quan hệ giữa chúng. Quan hệ có thể 
là quan hệ, khái quát hoá, phụ thuộc hoặc là nâng cấp. 
 Một mối quan hệ quan hệ là một sự kết nối giữa các lớp, 
có nghĩa là sự kết nối giữa các đối tượng của các lớp 
này. Khái quát hóa là quan hệ giữa một phần tử mang 
tính khái quát hơn và một phần tử mang tính chuyên biệt 
hơn. Phần tử mang tính chuyên biệt hơn có thể chỉ chứa 
các thông tin bổ sung. 
17 
2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
 Một thực thể (một đối tượng là một thực thể của một 
lớp) của phần tử chuyên biệt hơn có thể được sử dụng 
bất cứ nơi nào mà thực thể của phần tử khái quát hơn 
được cho phép. Phụ thuộc là mối quan hệ giữa hai phần 
tử, một mang tính độc lập và một mang tính phụ thuộc. 
 Mỗi thay đổi trong phần tử độc lập sẽ gây tác động đến 
phần tử phụ thuộc. Một quan hệ nâng cấp là một quan hệ 
giữa hai lời miêu tả của cùng một thứ nhưng ở những 
mức độ trừu tượng khác nhau. 
18 
3 Phối hợp mô hình đối tượng và mô hình động 
 Khi kết hợp giữa các mô hình đối tượng và mô hình 
động mỗi sự kiện trong mô hình động cần phải tương 
thích với một thủ tục trong mô hình đối tượng. Từ đó 
suy ra, mỗi sự thay đổi về mặt trạng thái trong mô hình 
động cần phải phù hợp với một thủ tục của đối tượng. 
Hành động phụ thuộc vào trạng thái của đối tượng và 
vào sự kiện 
  
19 
3 Phối hợp mô hình đối tượng và mô hình động 
Mối quan hệ giữa mô hình đối tượng và mô hình động có 
thể được miêu tả như sau: 
 Mô hình đối tượng là cơ cấu (framework) cho mô hình 
động. 
 Mô hình động xác định các chuỗi thay đổi được phép 
xảy ra đối với các đối tượng trong mô hình đối tượng. 
 Mô hình động bị hạn chế chỉ trong những đối tượng có 
mặt trong mô hình đối tượng cũng như cấu trúc của 
chúng. 
  
20 
3 Phối hợp mô hình đối tượng và mô hình động 
Mối quan hệ giữa mô hình đối tượng và mô hình động có 
thể được miêu tả như sau: 
 Không thể có một mô hình động cho một đối tượng 
không tồn tại trong mô hình đối tượng. Có một mối quan 
hệ 1-1 giữa mô hình đối tượng và mô hình động. 
 Mô hình động chính là mô hình đối tượng cộng thêm với 
phần ứng xử "sống". 
 Mô hình đối tượng miêu tả sự khác biệt giữa các đối 
tượng như là sự khác biệt giữa các lớp. Khi một đối 
tượng ứng xử khác một đối tượng khác thì mỗi đối 
tượng trong số đó sẽ có một lớp riêng. 
Mặc dù vậy, trong mô hình động, sự khác biệt trong ứng 
xử động sẽ được mô hình hóa thành các trạng thái khác 
nhau của cùng một lớp. 
  
21 
Tóm tắt 
Chương 5. Phối hợp các mô hình thiết kế hệ thống 
 5.1 Chất lượng mô hình 
 5.2 Tóm tắt về mô hình đối tượng 
 5.3 Phối hợp mô hình đối tượng và mô hình động 
22 
DISCUSSION – CÂU HỎI 
https://sites.google.com/site/daonamanhedu/teac
hing/objectorientedanalysisanddesign 
23 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phan_tich_va_thiet_ke_huong_doi_tuong_bai_5_mo_hin.pdf