Chuyên đề Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn - Phạm Xuân Anh

Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn

kiểm nghiệm thuốc là tiến hành phân tích một

mẫu thuốc đại diện cho lô thuốc đó bằng các

phương pháp hoá học, lý học, hoá lý, sinh học

đã được quy định để xem thuốc đó có đạt hay

không đạt tiêu chuẩn, từ đó quyết định xem có

được phép lưu hành hoặc sử dụng hay không.

Để có đánh giá chính xác, đòi hỏi phải làm tốt 3

việc sau: lấy mẫu kiểm nghiệm, thực hành phân

tích, đánh giá kết quả và viết phiếu trả lời( phiếu

kiểm nghiệm, phiếu phân tích

pdf 25 trang yennguyen 1620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn - Phạm Xuân Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn - Phạm Xuân Anh

Chuyên đề Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn - Phạm Xuân Anh
Chuyên đề 2 
Phạm Xuân Anh 
Bùi Chí Công 
Đàm Thị Dung 
Nguyễn Bá Dũng 
Kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn 
kiểm nghiệm thuốc là tiến hành phân tích một 
mẫu thuốc đại diện cho lô thuốc đó bằng các 
phương pháp hoá học, lý học, hoá lý, sinh học 
đã được quy định để xem thuốc đó có đạt hay 
không đạt tiêu chuẩn, từ đó quyết định xem có 
được phép lưu hành hoặc sử dụng hay không. 
Để có đánh giá chính xác, đòi hỏi phải làm tốt 3 
việc sau: lấy mẫu kiểm nghiệm, thực hành phân 
tích, đánh giá kết quả và viết phiếu trả lời( phiếu 
kiểm nghiệm, phiếu phân tích 
• I.Lấy mẫu kiểm nghiệm: 
• Một số khái niệm 
• + Lô thuốc: Là một lượng thuốc xác định của cùng 
một loại sản phẩm được sản xuất trong một chu kì 
nhất định đáp ứng yêu cầu GMP, được coi là đồng 
nhất và được ghi bằng số lô của đơn vị cơ sở sản 
xuất trên nhãn mác các bao bì. 
• + Tổng thể: Là toàn bộ các đơn vị sản phẩm được xét. 
Tuỳ theo từng trương hợp tổng thể có thể là một lô, 
một số lô hay một quá trình sản xuất. 
• + Đơn vị bao gói: Là dạng bao gói sản phẩm lặp lại 
trong lô( thùng, hòm, hộp). 
• +Đơn vị đóng gói : Là dụng cụ đóng gói trực tiếp sản 
phẩm ( chai đựng thuốc viên, vỉ thuốc ..) 
• + Đơn vị sản phẩm: Là đối tượng qui ước hoặc cụ 
thể của một lượng sản phẩm nhất định( viên thuốc, 
ống thuốc, 1g, 1kg). 
• +Mẫu : Là một số đơn vị sản phẩm lấy từ tổng thể để 
thử và được dùng làm cơ sở để có những thông tin 
quyết định về tổng thể đó. Số đơn vị sản phẩm có trong 
lô gọi là cỡ lô, số đơn vị có trong mẫu gọi là cỡ mẩu. 
• + Mẫu ban đầu : là một lượng sản phẩm của lô 
thuốc được lấy trong một lần ở một hay nhiều đơn vị bao 
gói. Mỗi bao gói lấy một lần. 
• + Mẫu riêng: Là một lượng sản phẩm được lấy từ 
những mẫu ban đầu đã được gộp lại và trộn đều của 
một bao gói. 
• + Mấu chung: Là một lượng sản phẩm được lấy từ 
những mẫu riêng của từng đơn vị bao gói gộp lại và trộn 
đều 
• + Mẫu trung bình thí nghiệm: Là một lượng sản 
phẩm được lấy ra từ mẫu chung dùng để tiến hành các 
phép thử quy định (kể cả làm lại). 
• + Mẫu lưu: Được lấy từ mẫu trung bình thí nghiệm 
hay từ mẫu ban đầu tương đương với lượng mẫu thử. 
Mẫu lưu dùng để lưu lại khi cần thiết hoặc để làm các thí 
nghiệm trọng tài. 
• Quy định về lấy mẫu 
• Lấy mẫu là một tập hợp các thao tác nhằm 
lấy ra một lượng mẫu thuốc đại diện để kiểm 
tra chất lượng. Do vậy để kết luận về mẫu 
thuốc mang tính pháp lý, cần phải tuân thủ một 
cách nghiêm ngặt các quy định về thủ tục lấy 
mẫu như sau: 
• đối tượng để lấy mẫu : 
• Với hệ thống tự kiểm tra: Là các nguyên liệu 
làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung 
gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm. 
• Với hệ thống quản lý nhà nước : Thuốc và 
các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình 
lưu thông hoặc tồn trữ trong kho 
• Các trường hợp lấy mẫu : 
• + Trường hợp tự kiểm tra chất lượng: phải lấy mẫu kiểm tra 
toàn bộ các lô thuốc tại các cơ sở sản xuất, lưu thong, phân 
phối. Với các cơ sở sản xuất thuốc, yêu cầu 100% số các lô 
phải được kiểm tra. Việc lấy mẫu do cán bộ chuyên môn của 
phong kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS) tiến hành, có sự 
chứng kiến của cán bộ ở đơn vị lấy mẫu. Thủ trưởng đơn vị 
căn cứ vào quy định chung có thể có những quy định cụ thể 
hơn cho phù hợp với tình hình cơ sở. 
• + Trường hợp kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra: 
Ưu tiên lâý mẫu kiểm tra và giám sát là các thuốc chữa bệnh, 
có giá trị kinh tế cao, có chất lượng không ổn định và đặc biệt 
là có nghi nghờ về hàm lượng hoặc hiệu lực tác dụng. 
• Lấy mẫu để kiểm tra giám sát chất lượng của các cơ sở 
sản xuất ( lấy 10% số lô sản xuất trong năm) hoặc lấy theo 
quy định của bộ y tế, Sở y tế. 
• Lấy mẫu để thanh tra đôt xuất trong trường hợp có thông 
tin về chất lượng thuốc xấu, thuốc không an toàn, ít hiệu lực và 
đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất. 
• Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các thanh tra viên hoặc các 
cán bộ có giấy uỷ nhiệm của cơ quan kiểm tra và có sự chứng 
kiến của cán bộ cơ sở 
• Các điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu: 
• + Nơi lấy mẫu : Tại nơi chứa sản phẩm, môi trường xung 
quanh không được gây nhiễm bẩn hoặc tác động làm thay đổi 
tính chất của mẫu và ngược lại không để mẫu tác động xấu 
đến môi trường. 
• + Người lấy mẫu: Phải là người có chuyên môn nhất định 
và đáp ứng được yêu cầu của quá trình lấy mẫu. 
• SSt và phải ghi vào biên bản lấy mẫu. 
• + Dụng cụ lấy mẫu : Sạch, khô, đáp ứng yêu cầu cần lấy 
mẫu. 
• +Đồ đựng mẫu: Đáp ứng yêu cầu lấy mẫu (sạch, không 
làm hỏng mẫu, khô, có nhãn ghi chép đầy đủ). 
• + Thao tác lấy mẫu: phải thận trọng, tỷ mỉ, quan sát cẩn 
thận 
• + Phương pháp lấy mẫu: Người lấy mẫu phải tự tay lấy 
mẫu, ghi nhãn, làm biên bản, đóng gói, niêm phong bảo đảm 
và bảo quản mẫu. Đặc biệt lưu ý phải lấy chữ kí xác nhận của 
đơn vị được lấy mẫu. 
• Tiến hành lấy mẫu 
• Sơ đồ lấy mẫu : Việc lấy mẫu phải bảo đảm 
được tính khách quan, đại diện cho được chất 
lượng của thuốc cần kiểm tra. Vì vậy, phải lưu 
ý lấy theo hướng sau: 
Lô thuốc 
Mẫu riêng 
Mẫu chung 
Mẫu trung bình 
thí nghiệm 
Mẫu lưu tại cơ 
sở 
Mẫu gửi (hoặc lấy) 
kiểm nghiệm 
Mẫu lấy ở thanh 
tra 
Mẫu lưu tại bộ phận 
kiểm nghiệm 
Mẫu để làm kiểm nghiệm 
• Từ lô sản xuất lấy theo các đơn vị bao gói một cách 
ngẫu nhiên, cỡ mẫu ban đầu lấy theo chỉ dẫn ở phần 
sau . 
• Trộn đều các mẫu ban đầu và gộp thành những 
mẫu riêng của từng đơn vị babo gói. 
• Trộn đều các mẫu riêng thành các mẫu chung. 
• Từ mẫu chung lấy ra một lượng mẫu trung bình thí 
nghiệm. 
• Từ mẫu trung bình thí nghiệm lấy ra thành các 
mẫu lưu và mẫu thử để kiểm nghiệm. 
• Sau khi lấy mẫu xong, người lấy mẫu tự tay dán 
nhãn niêm phong, bao gói (phải có chữ kí xác nhận 
của người lấy mẫu và cơ sở được lấy mẫu) và biên 
bản lấy mẫu (cũng phải có đủ chữ kí xác nhận). 
• Lấy mẫu cụ thể: 
• Căn cứ vào lô thuốc phải lấy mẫu, xem xét phân loại tiến 
hành lấy như sau: 
• Lấy mẫu thuốc có phân liều (lô sản phẩm thuộc dạng thuốc 
có phân liều). 
• Từ lô sản phẩm lấy ra các đơn vị bao gói một cách ngẫu 
nhiên bất kỳ : Các gói được lấy ra phải độc lập với dự kiến 
của người lấy mẫu (không nên lựa chọn theo cảm quan lấy 
mẫu xấu hay mẫu tốt). Lô thuốc phải đồng nhất, hợp lý về số 
lượng hay khối lượng (ví dụ không quá 500.000 viên với 
thuốc viên, không quá 50.000 ống với dạng ống). 
• Số bao gói trong lô lấy ra để tạo mẫu ban đầu tính theo 
công thức 
• n = 0,4√N 
• Trong đó: 
• n: số bao gói lấy ra 
• 
• N : số đơn vị bao gói cuối cùng trong lô thí ( 
thí dụ với thuốc tiêm : các ống đong trong hộp giấy, các hộp 
đong trong hòm thì đơn vị bao gói cuối cùng là hòm). 
Chú ý: 
 - Khi tính theo công thức trên, nếu phần thập phân nhỏ hơn 0,5 
bỏ qua, nếu lớn hơn 0,5 thò tăng thêm một đơn vị 
 - Khi N >100 lưu ý nmax< 30 
 - Khi N < 100 có thể dùng bảng: 
N n 
1 – 10 
11 – 40 
41 – 80 
81 - 100 
1 
2 
3 
4 
• Lấy mẫu sản phẩm là chất rắn (hạt , bột, viên): 
• 1. Trường hợp một bao gói: 
• - Trước khi lấy, xem xét sản phẩm có đồng nhất không, nếu không đồng 
nhất phải chọn riêng ra từng loại và lấy theo các loại đó. 
• - Trường hợp sản phẩm là hạt, cục, trừ trường hợp phải xác định cỡ hạt 
còn tất cả phải được nghiền nhỏ thành bột ( không được làm ảnh hưởng tới 
tính chất của sản phẩm). 
• - Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau :trên, giữa, dưới sau đó trộn thành 
mẫu chung. 
• - Dàn đều lượng mẫu chung thành lớp phẳng hình chữ nhật dày không quá 
2 cm, chia mẫu thành 2 đường chéo, bỏ 2 phần đối diện, 
• trộn đều 2 phần còn lại và chia tiếp cho đến khi lượng 
• mẫu còn lại tương ứng với 2-4 lần mẫu thử cần lấy. 
• Đó là mẫu trung bình thí nghiệm. 
• Chia mẫu trung bình thí nghiệm thành các mẫu 
• lưu và mẫu kiểm nghiệm . 
• 2.Đối với thuốc viên chỉ đóng trong một bao gói : cũng lấy mẫu ở 3 vị trí 
khác nhau trong bao gói, chai, lọ sau đó trộn thành mẫu chung, mẫu trung 
bình thí nghiệm  như trên. 
• 3. Trường hợp sản phẩm đóng thành nhiều bao gói: lấy mẫu ban đầu 
theo công thức n = 
• Lấy mẫu sản phẩm lỏng: 
• Trường hợp một bao gói: Nếu sản phẩm là đồng 
nhất thì lấy mẫu ở bất kì vị trí nào cũng được. Nếu 
không đồng nhất, trước khi lấy mẫu phải khuấy đều, 
sau đó mới lấy mẫu. 
• Trường hợp nhiều bao gói: lấy theo công thức 
 n =0,4√N 
• Nếu là những chai lọ nhỏ thì có thể lấy hết thể tích 
• Lấy mẫu là những sản phẩm thuốc mỡ, bột 
nhão: 
• Tiến hành lấy mẫu như các sản phẩm lỏng, rắn 
nhưng chú ý khuấy kỹ, trộn đều để được hỗn 
hợp đồng nhất, sau đó , mới lấy mẫu. 
• Bao gói và dán nhãn 
• Sau khi lấy mẫu và cho vào đồ đựng, người lấy 
mẫu bao gói, dán nhãn và niêm phong mẫu, 
làm biên bản lấy mẫu. Lưu ý phải có chữ kí xác 
nhận của cơ sở đựơc lấy mẫu ở nhãn niêm 
phong và biên bản lấy mẫu 
• Tiến hành kiểm nghiệm 
• Nhận mẫu 
• Bộ phận nhận mẫu của cơ quan kiểm nghiệm phải kiểm tra 
xem có đáp ứng đủ các yêu cầu sau không: 
• - Mẫu phải được lấy theo đúng các thủ tục đã quy định trên. 
• - Mẫu phải được đóng gói niêm phong và có nhãn ghi đầy đủ 
các thong tin cần thiết( nhãn gốc, tên thuốc, số lô sản xuất, tên 
tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra.) 
• - Các mẫu do thanh tra lấy về phải có kèm biên bản lấy mẫu. 
• - Các mẫu giữ phải kèm công văn hoặc giấy giới 
thiệu. 
• Nếu mẫu xin phép sản xuất phải kèm các tài liệu theo quy định 
thuốc xin đăng kí sản xuất. 
• Nếu mẫu nhận qua đường bưu điện, phải kiểm tra kỹ niêm 
phong sau đó báo lại cho nơi gửi mẫu, chỉ sau khi nhận được ý 
kiến trả lời của nơi gửi mẫu mới tiến hành kiểm nghiệm. 
• Kiểm nghiệm, xử lý kết quả 
• Công việc này do bộ kỹ thuật thực hiện. Thông 
thường gồm các nội dung sau: 
• Chuẩn bị tài liệu: theo TCVN hoặc TC 
• Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất, máy đáp ứng đủ yêu 
cầu mà tiêu chuẩn qui định. Bố trí thí nghiệm một 
cách hợp lý để có đủ mẫu làm và không làm nhiễm 
bẩn hoặc biến chất mẫu cần thử. 
• Tiến hành các thí nghiệm phân tích theo tiêu chuẩn. 
• Người làm kiểm nghiệm phải có cuốn sổ ghi chép 
đầy đủ các số liệu khi tiến hành thí nghiệm, sổ này 
gọi là sổ tay kiểm nghiệm viên. Sổ tay kiểm nghiệm 
viên được coi là chứng từ gốc của các số liệu sau 
này công bố trên phiếu trả lời kết quả kiểm nghiệm 
(gọi là phiếu kiểm nghiệm). 
• Xử lý các số liệu thực nghiệm để quyết định xem 
các chỉ tiêu đã thử theo tiêu chuẩn đạt hay không 
đạt yêu cầu 
• Viết phiếu trả lời kết quả: 
• Bằng phiếu kiểm nghiệm hay phiếu phân tích 
• Phiếu kiểm nghiệm là văn bản pháp lý của các tổ chức kiểm tra chất 
lượng thuốc, xác nhận kết quả kiểm nghiệm theo tài liệu kỹ thuật hợp 
pháp của một mẫu thuốc. 
• Phiếu phân tích là văn bản pháp lý xác nhận kết quả phân tích của một 
hay nhiều tiêu chí trong tiêu chuẩn kĩ thuật của một mẫu thuốc. 
• Do vậy sau khi hoàn thành các thí nghiệm và xử lý số liệu đánh gia kết 
quả, kiểm nghiệm viên phải viết phiếu trả lời nội bộ (chưa phải phiếu 
chính thức), ký tên chịu trách nhiệm và đưa cho cán bộ phụ trách phòng 
duyệt lại , trước khi đưa phòng chức năng trình lãnh đạo duyệt lần cuối , 
sau đó trả lời chính thức bằng phiếu của cơ quan kiểm nghiệm (gọi là 
phiếu kiểm nghiệm hay phiếu phân tích). Phiếu kiểm nghiệm chỉ cần có 
chữ ký và con dấu của cơ quan kiểm nghiệm hoặc đơn vị. 
• Câu chữ viết trong phiếu kiểm nghiệm phải rõ rang , chính xác, 
gọn, đầy đủ, và thống nhất. Nội dung chính của một phiếu kiểm nghiệm 
phải có: Phần tiêu đề (bao gồm tên cơ quan kiểm nghiệm, số phiếu kiểm 
nghiệm, tên mẫu kiểm nghiệm, lý lịch mẫu kiểm nghiệm), các chỉ tiêu 
thử và kết quả, kết luận cuối cùng về mẫu thuốc kiểm nghiệmDưới đây 
là mẫu thông dụng của một phiếu kiểm nghiệm: 
• Lưu mẫu kiểm nghiệm tại một cơ quan kiểm nghiệm 
• Mẫu lưu phải được đánh số cùng với số đăng ký mẫu 
thử cùng loại, nhưng có nhãn riêng với chữ “mẫu lưu” 
và bảo quản trong điều kiện theo quy định chung, mẫu 
này được sử dụng đến trong trường hợp có tranh 
chấp về kết quả đã công bố (ở phiếu kiểm nghiệm). 
Thông thường mẫu lưu lấy từ một phần mẫu đã lấy 
để thử, do vậy số lượng lấy phải giống như mẫu lấy 
để thử. 
• Các mẫu lưu phải được giữ lại theo đúng thời gian qui 
định. Các mẫu có hạn dung phải lưu tiếp 3 tháng kể từ 
khi hết hạn dung. Khi hết thời gian lưu, các cơ quan 
lập biên bản xử lý theo quy chế. 
• Sổ sách, phiếu kiểm nghiệm phải được lưu giũ ít nhất 
là 3 năm. Khi hết hạn lưu muốn huỷ phải được giám 
đốc cơ quan duyệt. 
• Nội dung chính của thực hành kiểm nghiệm tốt (GLP) 
• Mục đích cơ bản của GLP là nhằm xây dựng được một đơn vị 
làm công tác kiểm nghiệm đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của 
công tác kiểm tra chất lượng thuốc đề ra, để đảm bảo rằng kết 
quả các phép phân tích thu được là có tính chọn lọc cao, chính 
xác và đúng đắn, có tính pháp lý. Đồng thời giúp cho việc tra 
cứu và tìm được nhanh chóng nguồn gốc của các sai sót xảy 
ra khi gặp phải. Vì vậy, GLP là những quy định nhằm đảm bảo 
thuốc có chất lượng tốt trong quá trình sản xuất, tồn trữ tại kho 
và lưu thông phân phối đến tay người sử dụng. Cụ thể là 
những quy định chặt chẽ và được chuẩn hoá cho một cơ sở 
kiểm nghiệm phải tuân thủ về mọi mặt: nhân sự , tổ chức tại 
kho lưu thông phân phối đến tay người sử dụng. Cụ thể là 
những quy định chặt chẽ và được chuẩn hoá cho một cơ sở 
kiểm nghiệm phải tuân thủ về mọi mặt: nhân sự, tổ chức, cơ sở 
vật chất, trang thiết bị, hoá chất thuốc thử, quy trình thử 
nghiệm, các điều khoản kiểm tra, báo cáo kết quả, lưu giữ số 
liệu 
• - Về nhân sự: 
• + Các nhân viên phải được đào tạo và huấn luyện về 
chuyên môn để có thể thực hiện được nhiệm vụ được 
giao có tinh thần trách nhịêm cao. 
• + Các nhân viên phải mặc trang phục theo qui định, 
phải được kiểm tra sức khoẻ, không làm nhiễm bẩn 
vào các phép thử và các dụng cụ, hệ thống thử 
ngjhiệm. 
• Về cơ sở vật chất chung 
• + Phải có diện tích làm việc phù hợp với yêu cầu đặt 
ra: Có đủ diện tích, có qui mô, kích thước xây dựng 
thích hợp cho phép sắp xếp trật tự, hợp lý các dụng 
cụ, trang thiết bị. Có môi trường tốt về: chiếu sáng, 
thông gió, nhiệt độ, độ ẩm 
• + Phải đảm bảo tính biệt lập: cơ sở thí nghiệm phải 
không bị nhiễm bẩn do môi trường hoặc các bộ phận 
lân cận khác, đảm bảo vệ sinh theo quy định. 
• Trang thiết bị 
• + Phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị để đáp 
ứng các yều cầu thực nghiệm. Các trang thiết bị này 
cần được lựa chọn, chuẩn hoá có chất lượng. 
• + Thiết bị phải đặt ở vị trí thích hợp tiện cho sử dụng, 
vận hành, kiểm tra, vệ sinh, bảo dưỡng. 
• + Định kỳ phải được kiểm tra, chuẩn hóa, bảo dưỡng. 
• + Phải có nội qui vận hành, hướng dẫn sử dụng, có 
cá nhân chịu trách nhiệm. 
• Cơ sở vật chất cho các phép thử 
• + Tất cả các phép thử phải có quy trình được viết 
chi tiết và được chuẩn hoá. Mọi hoá chất, thuốc thử, 
chất chuẩnphải đáp ứng đúng các yêu cầu quy 
định. 
• + Thuốc thử, hóa chất, các dung dịch đã biến chất 
hay quá hạn không được phép sử dụng. 
• Qui định về nguyên tắc,cơ sở cho phép thử về định 
tính, thử độ tinh khiết, định lượng về hàm lượng, hay 
hoạt lực của thuốc, độ bền vững của thuốc 
• Quy định về quy trình và hướng dẫn thử nghiệm: 
• + Quy định và hướng dẫn thử nghiệm phải rõ rang, 
chính xác, được chuẩn hoá và được lãnh đạo duyệt 
thông qua. 
• + Kiểm nghiệm viên tiến hành thử nghiệm phải báo 
cáo một cách chi tiết những hiện tượng gặp phải trong 
quá trình thử nghiệm với phụ trách. 
• Quy trình về báo cáo kết quả 
• Phải báo cáo đầy đủ để cho thấy rõ: mục đích của 
phép thử nghiệm, nơi thử nghiệm, các phương pháp 
thống kê áp dụng để phân tích số liệu, kết quả thử 
nghiệm và bàn luận, kết luận, ký xác nhận, nơi lưu trữ 
mẫu lưu 
• /BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
• Tên cơ quan kiểm nghiệm thuốc Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
• 
• PHIẾU KIỂM NGHIỆM 
• Mẫu kiểm nghiệm: viên nang Cephalexin 500mg 
• Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm X 
• Số lô, hạn dung:Số đăng ký. 
• Người và nơi gửi mẫu:. 
• Yêu cầu kiểm nghiệm (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng, năm của công văn 
hay giấy tờ kèm theo): 
• Ngày tháng năm nhận mẫu:Số đăng kí KN 
• Người nhận mẫu: 
• Thử theo: Dựơc điển Việt Nam III 
• Tình trạng mẫu khi nhận và mở niêm phong để kiểm nghiệm 
YÊU CẦU KẾT QUẢ 
1. Tính chất: Nang nhẵn bong, không 
méo mó, bột thuốc bên trong đồng 
nhất. 
2. Định tính: chế phẩm phải có phản ứng 
đặc trưng của Cephalexin. 
3. Nước : không được quá 10% 
4. Độ đồng đều khối lượng : khối lượng 
trung bình viên 7,5% 
5. Độ hoà tan: không ít hơn 80% 
Cephalexin(C 
Ghi trên nhãn được hoà tan trong 45 
phút. 
6. Định lượng : Hàm lượng Cephalexin 
khan() từ 92,5 - 110% so với lượng 
ghi trên nhãn 
Đạt 
Đúng 
Đạt (6,75%) 
 Đạt 
Đạt (86,5%) 
Đạt (98,6%) 

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_kiem_nghiem_thuoc_theo_tieu_chuan_pham_xuan_anh.pdf